Dương Công kỵ nhật: 13 ngày kỵ trong năm âm lịch, quy luật lùi hai ngày và cách hiểu
Dương Công kỵ nhật gồm 13 ngày âm lịch, mỗi tháng lùi hai ngày. Bài liệt kê đủ, nói nguồn gốc gán cho Dương Quân Tùng và cách cân nhắc khi làm nhà.
Hoàng đạo – hắc đạo, 12 trực, 28 sao, ngày kỵ dân gian (Tam nương, Nguyệt kỵ…), chọn ngày động thổ, nhập trạch, khai trương — văn hoá và mức tin.
Dương Công kỵ nhật gồm 13 ngày âm lịch, mỗi tháng lùi hai ngày. Bài liệt kê đủ, nói nguồn gốc gán cho Dương Quân Tùng và cách cân nhắc khi làm nhà.
Bành Tổ bách kỵ gồm 10 câu theo thiên can và 12 câu theo địa chi của ngày. Bài giải nghĩa từng câu, chỉ câu nào chạm việc nhà cửa và câu nào không nên theo.
Trạch nhật phong thủy xét ngày theo toạ sơn của nhà: tránh ngày xung sơn, ưu tiên ngày tam hợp, lục hợp. Bài giải cách quy 24 sơn về 12 chi, có ví dụ.
Lịch vạn sự ghi việc nên làm, kiêng làm bằng chữ Hán Việt như động thổ, phá thổ, thượng lương, an môn. Bài giải nghĩa từng nhóm việc, nhất là việc nhà cửa.
Ngày đã chọn để động thổ, đổ mái hay nhập trạch lại mưa lớn thì làm sao? Cách tách lễ khỏi thi công, chuẩn bị ngày dự phòng và giữ an toàn công trường.
Hầu như ngày nào cũng vừa có sao tốt vừa có sao xấu. Bài giải thích sát nào bị coi là nặng, cát thần nào hay được nhắc để giải và cách gia đình tự cân.
Trạch nhật là phép chọn ngày giờ cho việc lớn như động thổ, nhập trạch. Bài tách từng lớp: can chi, tiết khí, thần sát, tuổi người, toạ sơn của nhà.
Sáu thần hoàng đạo, sáu thần hắc đạo mang tên gì, nghĩa gì, xếp vào ngày giờ theo quy tắc nào và vì sao tên trùng với tứ linh trong phong thủy.
Mười hai trực Kiến, Trừ, Mãn, Bình… được sách lịch xếp cho từng việc nhà cửa ra sao, vì sao có hai ngày liền nhau cùng một trực và cách dùng cho vừa phải.
Mỗi sao trong 28 sao mang tên ba chữ: tên chòm, một trong bảy diệu và một con vật. Bài giải từng chữ, vì sao vòng 28 sao khớp với thứ trong tuần.
Để lại thông tin, chúng tôi sẽ liên hệ trong 24 giờ.