Phong-thuy.comPhong Thủy
Bát trạch

Sinh khí, Thiên y, Diên niên, Phục vị: bốn hướng tốt trong bát trạch và cách dùng

Bốn hướng tốt của bát trạch nghĩa là gì, mỗi cung phi có bốn hướng nào, nên dùng cho cửa, giường, bàn hay bếp, và chọn sao khi hướng tốt lại nắng gắt.

Bright upstairs bedroom in a Da Nang townhouse, a young woman seen from behind adjusting a wooden bed headboard toward a window, sheer curtains, morning sea light

Trong bát trạch, bốn hướng tốt (bốn du niên cát) của một người là Sinh khí, Thiên y, Diên niên và Phục vị. Theo cách hiểu phổ biến, Sinh khí gắn với sự khởi sắc trong công việc, Thiên y với sức khoẻ, Diên niên với hoà thuận gia đình, Phục vị với sự ổn định và học hành. Bốn hướng này luôn thuộc cùng một nhóm: người Đông tứ mệnh có bốn hướng tốt là Bắc, Nam, Đông, Đông Nam; người Tây tứ mệnh có bốn hướng tốt là Tây Bắc, Tây Nam, Đông Bắc, Tây.

Phần khó không nằm ở chỗ tra bảng mà ở chỗ dùng: hướng tốt là để đặt cửa, đặt giường, hay để quay mặt ngồi? Bốn hướng ngang nhau hay có thứ bậc? Khi hướng tốt lại là hướng nắng chiều thì sao? Bài này trả lời từng câu, kèm bảng cho tám cung phi. Các ý nghĩa nêu ra là quan niệm của trường phái bát trạch, mức tin tuỳ mỗi người.

Bốn hướng tốt từ đâu mà ra

Bát trạch gán cho mỗi người một quẻ (cung phi). Mỗi hướng trong tám hướng cũng ứng với một quẻ. So quẻ của người với quẻ của từng hướng, tuỳ hai quẻ khác nhau ở những hào nào mà ra một tên du niên. Bốn trong tám tên ấy được coi là cát. Điều đáng chú ý là bốn hướng cát của một người luôn rơi đúng vào bốn quẻ cùng nhóm với người đó; đây chính là lý do bát trạch chia người và nhà thành hai nhóm Đông tứ và Tây tứ.

Mỗi du niên còn được gắn với một sao trong hệ chín sao của phong thủy: Sinh khí với Tham Lang, Thiên y với Cự Môn, Diên niên với Vũ Khúc, Phục vị với Phụ Bật (có sách ghi Tả Phù). Ngũ hành của các sao này được dùng khi người làm nghề muốn bàn sâu hơn, chẳng hạn xét sao của cửa có sinh hay khắc quẻ của nhà. Với người đọc thông thường, chỉ cần nhớ tên bốn du niên là đủ.

Phục vị là một trường hợp đặc biệt: đó là hướng của chính quẻ mình. Người cung Khảm thì Phục vị là Bắc, người cung Ly thì Phục vị là Nam. Vì vậy Phục vị đôi khi được gọi là "hướng bản mệnh". Ba hướng tốt còn lại là ba quẻ khác cùng nhóm.

Ý nghĩa từng hướng theo cách hiểu phổ biến

Sinh khí: hướng của sự khởi sắc. Đứng đầu bảng hướng tốt theo cách xếp thường gặp. Sách và người làm nghề gắn nó với công việc, tiền bạc, danh tiếng, sự năng động. Vì vậy Sinh khí hay được khuyên cho hướng cửa chính, hướng ngồi làm việc, hướng quầy của cửa hàng nhỏ. Hiểu một cách thực tế: đó là hướng người ta muốn "đối diện" mỗi ngày khi làm việc.

Thiên y: hướng của sức khoẻ và sự che chở. Chữ "thiên y" gợi hình ảnh thầy thuốc trời. Hướng này hay được khuyên cho phòng ngủ người lớn tuổi, người đang dưỡng sức, hoặc hướng đầu giường. Ý nghĩa ở đây hoàn toàn là biểu tượng; phong thủy không thay cho khám chữa bệnh, và một phòng ngủ thoáng khí, đủ sáng, yên tĩnh có ích cho sức khoẻ hơn mọi hướng.

Diên niên: hướng của hoà thuận và bền lâu. "Diên niên" nghĩa là kéo dài năm tháng. Hướng này được gắn với quan hệ vợ chồng, gia đình, đối tác lâu dài. Phòng ngủ vợ chồng, phòng sinh hoạt chung, bàn ăn hay được gợi ý đặt theo Diên niên.

Phục vị: hướng của sự ổn định. Nhẹ nhàng nhất trong bốn hướng tốt. Phục vị gắn với yên tĩnh, tập trung, học hành, giữ những gì đang có. Bàn học của trẻ, góc đọc sách, phòng thờ hay được gợi ý theo Phục vị.

Bốn hướng tốt của tám cung phi

Bảng dưới cho bốn hướng tốt theo từng cung phi. Nếu chưa biết cung phi của mình, bạn có thể tra bằng công cụ cung phi trên trang, hoặc xem cách tính ở danh mục Mệnh nạp âm và cung phi.

Cung phiNhómSinh khíThiên yDiên niênPhục vị
KhảmĐông tứĐông NamĐôngNamBắc
LyĐông tứĐôngĐông NamBắcNam
ChấnĐông tứNamBắcĐông NamĐông
TốnĐông tứBắcNamĐôngĐông Nam
CànTây tứTâyĐông BắcTây NamTây Bắc
KhônTây tứĐông BắcTâyTây BắcTây Nam
CấnTây tứTây NamTây BắcTâyĐông Bắc
ĐoàiTây tứTây BắcTây NamĐông BắcTây

Có một quy luật giúp nhớ nhanh: các cặp quẻ là Sinh khí của nhau gồm Khảm – Tốn, Ly – Chấn, Càn – Đoài, Khôn – Cấn. Cặp Thiên y gồm Khảm – Chấn, Ly – Tốn, Càn – Cấn, Khôn – Đoài. Cặp Diên niên gồm Khảm – Ly, Chấn – Tốn, Càn – Khôn, Cấn – Đoài. Nhớ ba nhóm cặp này là tự dựng lại được cả bảng.

Hướng tốt là để đặt vào, hay để quay mặt về

Đây là câu hỏi mà rất nhiều người dùng bát trạch nhầm lẫn. Thật ra bát trạch dùng du niên theo hai cách. Cách thứ nhất là theo vị trí: chia mặt bằng nhà thành tám cung quanh tâm nhà, rồi đặt phòng quan trọng vào cung mang du niên tốt. Ví dụ, phòng ngủ chính nằm ở cung Thiên y của ngôi nhà. Cách thứ hai là theo hướng: một vật hoặc một người quay mặt về hướng tốt. Ví dụ, ngồi làm việc mặt nhìn về hướng Sinh khí.

Hai cách này không loại trừ nhau và cũng không phải lúc nào cũng làm được cùng lúc. Một phòng ngủ nằm ở cung tốt nhưng giường lại phải quay đầu về hướng xấu vì kích thước phòng là chuyện bình thường. Phần lớn sách ưu tiên vị trí cho những gì cố định (phòng, bếp, cửa), và ưu tiên hướng cho những gì xoay được (giường, bàn, ghế).

Mỗi vật lại có quy ước riêng về "mặt nào là hướng": giường tính theo đầu giường, bàn làm việc tính theo hướng mặt người ngồi, cửa tính theo hướng nhìn ra, bếp thì các sách khác nhau giữa lưng người nấu và miệng bếp. Bài riêng về cách đo hướng từng đồ vật trong danh mục này đi vào chi tiết.

Dùng hướng nào cho việc gì: gợi ý kèm lý do thực tế

Bảng sau tổng hợp cách dùng phổ biến, thêm một cột lý do thực tế để bạn thấy chỗ bát trạch và lẽ thường gặp nhau.

Không gian, đồ vậtGợi ý theo bát trạchLý do thực tế đi kèm
Cửa chínhSinh khí hoặc Diên niênCửa đón gió mát, không đón nắng chiều trực diện sẽ dễ chịu hơn nhiều
Bàn làm việcNgồi nhìn về Sinh khíNgồi tựa lưng vào tường, nhìn được cửa giúp tập trung, ít giật mình
Giường ngủ chínhĐầu giường về Thiên y hoặc Diên niênĐầu giường tựa tường đặc, tránh nằm ngay đường gió lùa
Phòng người cao tuổiCung Thiên yNên ở tầng thấp, gần nhà vệ sinh, đủ sáng, lối đi không vấp
Bàn học của trẻNgồi nhìn về Phục vịÁnh sáng chiếu từ phía trái với người thuận tay phải, không ngồi quay lưng ra cửa
Phòng sinh hoạt chungCung Diên niênLà chỗ cả nhà gặp nhau nên cần thoáng, rộng, gần bếp
BếpMiệng bếp hoặc lưng người nấu về hướng tốt (tuỳ sách)Không đặt bếp ngay đường gió thổi tắt lửa; có hút mùi, có cửa sổ

Có thể thấy, ở phần lớn trường hợp, gợi ý của bát trạch vẫn để lại khá nhiều lựa chọn, vì có tới bốn hướng tốt. Phần lý do thực tế mới là thứ giúp bạn chọn ra một trong bốn.

Khi hướng tốt lại vênh với điều kiện thực tế

Chuyện thường gặp nhất ở Việt Nam: người cung Càn có Sinh khí ở Tây, người cung Cấn có Sinh khí ở Tây Nam, cả hai đều là hướng nắng chiều gắt. Trình tự gợi ý khi gặp vênh như vậy:

  1. Xem bốn hướng tốt như bốn lựa chọn ngang hàng, không ép phải dùng Sinh khí. Nếu Sinh khí là hướng nắng gắt, Thiên y hay Diên niên có thể là lựa chọn dễ chịu hơn.
  2. Với cửa chính, nếu buộc phải nhìn về hướng nắng, ưu tiên giải pháp kiến trúc: mái hiên sâu, lam chắn nắng, cây xanh trước nhà, kính hộp cách nhiệt.
  3. Với bàn làm việc, thử xoay góc bàn trong phạm vi một hướng tốt khác sao cho ánh sáng không chiếu thẳng vào màn hình hay mắt.
  4. Với giường, nếu hướng tốt buộc đầu giường nằm dưới cửa sổ hay sát cửa ra vào, ưu tiên chỗ tựa tường đặc ở một hướng tốt khác.
  5. Ghi lại lý do của từng lựa chọn. Khi người trong nhà hỏi vì sao không theo đúng hướng tốt nhất, bạn có câu trả lời rõ ràng.

Nguyên tắc chung: trong bốn hướng tốt luôn có chỗ để chọn; đừng biến Sinh khí thành mệnh lệnh duy nhất.

Đừng kỳ vọng hướng tốt làm thay mọi việc

Các nghĩa như "tài lộc", "sức khoẻ", "hoà thuận" của bốn du niên là biểu tượng mà trường phái gắn cho từng quan hệ quẻ. Bát trạch không đưa ra cơ chế nào giải thích vì sao quay bàn về Sinh khí thì công việc thuận hơn, và cũng không có nghiên cứu nào chứng minh điều đó. Nói như vậy không phải để phủ nhận niềm tin của ai, mà để đặt bát trạch đúng chỗ.

Chỗ đúng ấy là một lớp tham khảo giúp gia đình có lý do thống nhất khi bố trí nhà. Một bàn làm việc gọn gàng, đủ sáng, quay theo hướng gia chủ thấy yên tâm thì có giá trị thật về tâm lý. Còn kết quả công việc, sức khoẻ hay hạnh phúc gia đình vẫn đến từ những việc thật mà mỗi người làm hằng ngày.

Nếu ai đó nói rằng chỉ cần quay đúng hướng là có tiền, hay quay sai một hướng là mất hết, bạn nên nghe với sự dè dặt. Bản thân sách bát trạch cũng không hứa như vậy.

Một cách dùng lành mạnh là để bốn hướng tốt làm điểm bắt đầu khi sắp xếp đồ đạc, rồi để người dùng thật sự của mỗi góc quyết định phần còn lại. Đứa trẻ thấy bàn học quay về Phục vị bị chói mắt thì nên được xoay bàn; người lớn tuổi thấy phòng Thiên y ở tầng trên khó đi lại thì nên được ở phòng tầng dưới. Bát trạch phục vụ người ở, không phải người ở phục vụ bảng hướng.

Câu hỏi thường gặp

Sinh khí là hướng gì?

Sinh khí là một trong bốn hướng tốt của bát trạch, thường xếp đầu bảng và gắn với sự khởi sắc trong công việc theo quan niệm của trường phái. Hướng Sinh khí khác nhau theo cung phi; ví dụ người cung Khảm có Sinh khí ở Đông Nam, người cung Càn ở Tây.

Người Đông tứ mệnh có những hướng tốt nào?

Người Đông tứ mệnh (cung Khảm, Ly, Chấn, Tốn) có bốn hướng tốt là Bắc, Nam, Đông và Đông Nam, nhưng mỗi cung gán bốn hướng này vào bốn du niên khác nhau. Ví dụ Bắc là Phục vị của người Khảm nhưng là Sinh khí của người Tốn.

Người Tây tứ mệnh có những hướng tốt nào?

Người Tây tứ mệnh (cung Càn, Khôn, Cấn, Đoài) có bốn hướng tốt là Tây Bắc, Tây Nam, Đông Bắc và Tây. Vì nhóm này có hai hướng Tây và Tây Nam là hướng nắng chiều ở Việt Nam, khi dùng nên chú ý chống nóng.

Phục vị có kém hơn ba hướng tốt còn lại không?

Theo cách xếp phổ biến, Phục vị là hướng tốt nhẹ nhất, gắn với sự ổn định chứ không gắn với khởi sắc. Nhưng nó vẫn là hướng tốt trong bát trạch, và với bàn học, góc đọc, phòng nghỉ thì nhiều người lại chuộng Phục vị.

Đầu giường nên theo Thiên y hay Diên niên?

Cả hai đều được các sách gợi ý cho phòng ngủ: Thiên y hay dùng cho người lớn tuổi, Diên niên cho vợ chồng. Thực tế nên chọn hướng nào cho phép đầu giường tựa tường đặc, không nằm dưới cửa sổ và không ở ngay đường gió.

Vợ chồng khác nhóm thì lấy hướng tốt của ai?

Phần lớn sách lấy cung phi của người trụ cột trong nhà làm chuẩn cho cửa chính và bếp, còn giường, bàn làm việc riêng thì theo hướng tốt của người dùng. Với giường chung, có gia đình chọn hướng tốt của một người, có gia đình chọn hướng trung tính về thực tế; đây là quy ước, không có đáp án bắt buộc.

Cần tư vấn cụ thể cho trường hợp của bạn?

Chúng tôi sẽ liên hệ trong vòng 24 giờ.

Đăng ký tư vấn ngay

Bài viết liên quan

Bạn cần hỗ trợ thêm?

Để lại thông tin, chúng tôi sẽ liên hệ trong 24 giờ.

hoặc
Gọi ngay 0926.183.183