Công cụ xem ngày tốt xấu cần một ngày dương lịch; hai ô năm sinh và việc định làm là tuỳ chọn. Nó trả về ngày âm, can chi, trực, sao, tiết khí, giờ hoàng đạo, các tuổi xung với ngày đó, việc nên làm và nên tránh; nếu bạn chọn việc, nó liệt kê thêm tối đa 12 ngày hợp việc đó trong 60 ngày tới.
Tất cả các lớp này đến từ phép trạch nhật truyền thống: can chi, mười hai trực, mười hai vị thần hoàng đạo và hắc đạo. Đây là tập quán chọn ngày, không phải dự báo, và mức tin tuỳ mỗi người. Bài này giải thích từng khối trên trang kết quả, chỉ ra mấy chỗ công cụ tính theo cách đơn giản hơn người ta tưởng (nhất là danh sách ngày gợi ý và phần tuổi xung), để bạn không đọc thêm vào kết quả những điều nó không nói.
Ba ô nhập: ngày cần xem, năm sinh, việc định làm
Ô đầu tiên là ngày cần xem theo dương lịch, tách ba phần ngày, tháng, năm, nhận các năm từ 1900 đến 2100. Nhập ngày không có thật (ví dụ 31 tháng 4) thì trang báo tháng đó chỉ có bao nhiêu ngày. Khi mở trang mà chưa nhập gì, công cụ hiển thị luôn ngày hôm nay.
Ô năm sinh là tuỳ chọn và chỉ dùng cho một việc: kiểm ngày đang xem có xung với tuổi của bạn không. Ô này cũng nên nhập theo năm âm lịch nếu bạn sinh trước Tết, vì phép xung tuổi dựa vào địa chi của năm sinh. Người sinh tháng Một năm 1990 trước Tết là tuổi Tỵ chứ không phải tuổi Ngọ, nhập sai năm là sai chi.
Ô việc định làm là một danh sách thả xuống, gồm các việc quen thuộc trong lịch truyền thống như cưới hỏi, khai trương, động thổ, nhập trạch, xuất hành và nhiều việc khác, xếp theo vần. Chọn một việc thì công cụ quét 60 ngày kể từ ngày bạn nhập để tìm ngày hợp. Để trống thì trang chỉ phân tích đúng một ngày.
Sau khi bấm xem, địa chỉ trang đổi thành một đường dẫn riêng cho ngày đó, kèm tham số năm sinh và việc nếu có. Gửi đường dẫn này cho người thân là họ thấy đúng kết quả bạn đang xem, kể cả phần xung tuổi.
Một thói quen nhỏ giúp đỡ nhầm: trước khi đọc bất cứ thứ gì, nhìn ô âm lịch trong kết quả và so với điều bạn biết. Nếu bạn đang tìm ngày rằm mà ô âm lịch không ghi 15, hoặc đang tìm ngày trong tháng Chạp mà ô ghi tháng Giêng, nghĩa là bạn đã nhập nhầm ngày dương. Lỗi gõ nhầm tháng, nhầm năm chiếm phần lớn các trường hợp người dùng thấy kết quả lạ.
Khung đánh giá màu ở đầu kết quả
Khung đỏ: ngày xung tuổi của bạn. Chỉ hiện khi bạn có nhập năm sinh và địa chi của ngày xung với địa chi năm sinh theo lục xung (Tý xung Ngọ, Sửu xung Mùi, Dần xung Thân, Mão xung Dậu, Thìn xung Tuất, Tỵ xung Hợi). Khung này được ưu tiên hiện trước, dù ngày đó là hoàng đạo.
Khung xanh: ngày hoàng đạo. Nghĩa là thần trực ngày đó thuộc nhóm sáu vị hoàng đạo (Thanh Long, Minh Đường, Kim Quỹ, Thiên Đức, Ngọc Đường, Tư Mệnh) theo quy ước. Trang ghi "dùng được cho việc trọng đại", hiểu là theo lịch truyền thống ngày này thuộc nhóm được chọn.
Khung vàng: ngày hắc đạo. Thần trực thuộc nhóm sáu vị hắc đạo. Trang ghi "nên lùi việc lớn nếu được"; chữ "nếu được" là quan trọng. Lịch có sáu ngày hắc đạo trong mỗi chu kỳ mười hai ngày, tức khoảng một nửa số ngày trong năm, nên không thể và cũng không cần né hết.
Dòng dưới khung gom ngày, trực, sao. Ví dụ giả định: "Ngày Giáp Tý · trực Thành · sao Thanh Long · không xung tuổi của bạn". Đây là bản rút gọn của các khối phía dưới; đọc nó để nắm nhanh, rồi mới kéo xuống từng phần.
Mọi màu ở đây là nhãn quy ước. Chúng phản ánh cách lịch truyền thống phân loại ngày, đây là quan niệm, mức tin tuỳ mỗi người. Không có cơ sở cho thấy một việc làm vào ngày hắc đạo thì hỏng. Lợi ích thực tế của việc chọn ngày nằm ở chỗ cả nhà thống nhất được một mốc và yên tâm làm.
Khối chi tiết ngày: từng dòng nghĩa là gì
Phần chi tiết là trái tim của trang. Nó dùng chung với công cụ lịch vạn niên và đổi lịch, nên học đọc một lần là dùng được ở ba nơi.
| Dòng | Công cụ hiển thị | Cách đọc |
|---|---|---|
| Âm lịch | Ngày, tháng âm, có ghi nếu là tháng nhuận | Đổi theo múi giờ Việt Nam; dùng để đối chiếu ngày rằm, mùng một, ngày giỗ |
| Ngày (can chi) | Ví dụ Giáp Tý, Ất Sửu | Vòng 60 ngày, nền của mọi phép chọn ngày khác |
| Trực | Một trong mười hai trực: Kiến, Trừ, Mãn, Bình, Định, Chấp, Phá, Nguy, Thành, Thu, Khai, Bế | Có phần giải nghĩa ở cuối khối; mỗi trực hợp và kỵ một số việc theo sách |
| Tiết | Tiết khí đang chi phối ngày đó | Giúp biết đang ở đâu trong năm nông lịch, ví dụ trước hay sau Lập xuân |
| Sao | Tên một trong mười hai thần hoàng đạo hoặc hắc đạo | Quyết định màu khung đánh giá ở đầu trang |
| Nên làm, nên tránh | Danh sách việc suy từ trực và sao | Nếu không có việc nổi bật, trang ghi rõ là không có |
| Giờ trong ngày | Các giờ hoàng đạo với khung giờ thật, giờ hắc đạo in mờ | Mỗi giờ âm lịch dài hai tiếng đồng hồ |
| Tuổi xung | Địa chi xung với ngày và vài năm sinh gần nhất của chi đó | Người tuổi đó thường được khuyên tránh việc trọng đại trong ngày |
Mục giải nghĩa trực và sao ở cuối khối lấy lời giải từ bộ dữ liệu của công cụ, không tự sinh ra lời mới. Nếu bạn cần hiểu sâu về ý nghĩa mười hai trực hay mười hai vị thần, danh mục Chọn ngày giờ của trang có bài riêng cho từng nhóm.
Danh sách ngày hợp việc trong 60 ngày tới: nó lọc theo gì
Khi chọn một việc, phía dưới khối chi tiết hiện thêm danh sách tối đa 12 ngày, mỗi dòng ghi ngày dương, ngày âm, can chi và thứ trong tuần. Bấm vào một dòng là mở trang phân tích của ngày đó. Danh sách bắt đầu từ chính ngày bạn nhập, nên muốn tìm ngày cho tháng sau thì nhập ngày đầu tháng sau làm mốc.
Điều quan trọng cần biết: danh sách này được lọc theo đúng một tiêu chí, đó là can chi của ngày có nằm trong bộ can chi được ghi là hợp với việc đó trong dữ liệu hay không. Công cụ không loại ngày xung tuổi của bạn khỏi danh sách, kể cả khi bạn đã nhập năm sinh. Nó cũng không xét ngày đó hoàng đạo hay hắc đạo, không xét các ngày kỵ dân gian như Tam nương, Nguyệt kỵ.
Vì vậy cách dùng đúng là coi danh sách như vòng lọc thô. Từ 12 ngày gợi ý, bấm mở từng ngày, xem khung đánh giá có đỏ vì xung tuổi không, xem sao là hoàng đạo hay hắc đạo, xem trực có nằm trong nhóm hợp việc bạn định làm không. Sau đó mới đặt các ngày còn lại cạnh lịch thật của gia đình: ngày nghỉ, ngày người thân về được, thời tiết, lịch của thợ hoặc nhà hàng.
Nếu trong 60 ngày không có ngày nào khớp, trang báo rõ và gợi ý thử mốc khác. Trường hợp này hiếm với các việc phổ biến, nhưng có thể gặp với những việc có danh sách can chi hẹp.
Quy trình chọn một ngày cho việc lớn bằng công cụ
Ví dụ giả định: gia đình muốn chọn ngày động thổ trong khoảng tháng tới, gia chủ sinh năm 1984. Trình tự gọn:
- Nhập ngày đầu khoảng thời gian cần chọn, nhập năm sinh 1984 (nếu sinh sau Tết), chọn việc động thổ trong danh sách.
- Ghi lại các ngày trong danh sách gợi ý, kèm thứ trong tuần.
- Bấm từng ngày. Gạch ngày có khung đỏ xung tuổi. Đánh dấu ngày hoàng đạo và ngày hắc đạo.
- Với các ngày còn lại, đọc trực và mục nên làm, nên tránh, gạch ngày ghi rõ kỵ việc động thổ.
- Mở phần giờ trong ngày, chọn một khung giờ hoàng đạo rơi vào buổi sáng hoặc giờ mọi người có mặt được.
- Đối chiếu với lịch thực tế: thợ có làm được không, trời có mưa không, giấy phép đã có chưa.
- Nếu gia đình có người quen xem ngày, đưa họ hai ba ngày đã lọc để họ chốt theo cách của họ.
Quy trình này giúp phần tra cứu chỉ chiếm vài phút, phần lớn thời gian dành cho những thứ thật sự làm ngày khởi công suôn sẻ: thời tiết, vật tư, nhân lực, an toàn công trường.
Giới hạn của công cụ xem ngày
Trạch nhật là một môn có nhiều lớp và nhiều trường phái. Công cụ trên trang tính một số lớp phổ biến nhất, và bạn nên biết rõ những gì nó không tính:
- Không xét ngày kỵ dân gian như Tam nương, Nguyệt kỵ, Dương công kỵ nhật, Sát chủ, Thọ tử. Nếu gia đình kiêng các ngày này, cần tra thêm.
- Không xét hai mươi tám sao (nhị thập bát tú) và các thần sát phụ mà một số cuốn lịch in rất dày.
- Không xét toạ sơn của nhà, phương năm, tuổi của nhiều người cùng lúc. Một ngày không xung tuổi gia chủ vẫn có thể xung tuổi vợ hoặc con.
- Xung tuổi chỉ xét địa chi năm sinh. Một số thầy xét thêm thiên can (thiên khắc địa xung), công cụ không xét lớp này.
- Kết quả có thể khác lịch giấy hay ứng dụng khác vì mỗi nơi dùng bộ dữ liệu, cách gán việc nên làm và cách tính giờ khác nhau.
- Không biết điều kiện thực tế: dự báo thời tiết, ngày nghỉ lễ, lịch làm việc của cơ quan, khả năng có mặt của người thân. Những thứ đó thường quyết định ngày cuối cùng nhiều hơn mọi lớp trên lịch.
Những giới hạn này không làm công cụ vô dụng; nó chỉ có nghĩa là công cụ là bước lọc đầu, không phải lời chốt. Đây là quan niệm, mức tin tuỳ mỗi người, và quyết định cuối cùng nên dựa nhiều hơn vào điều kiện thực tế của gia đình.
Câu hỏi thường gặp
Nhập năm sinh vào công cụ xem ngày để làm gì?
Chỉ để kiểm ngày đang xem có xung với tuổi bạn theo lục xung địa chi không. Nếu xung, khung đầu trang chuyển sang màu đỏ. Năm sinh không ảnh hưởng tới danh sách ngày gợi ý, nên vẫn cần mở từng ngày gợi ý để kiểm xung tuổi.
Danh sách ngày hợp việc đã loại ngày xung tuổi chưa?
Chưa. Danh sách chỉ lọc theo can chi được ghi là hợp với việc đã chọn. Ngày xung tuổi, ngày hắc đạo hay ngày kỵ dân gian vẫn có thể xuất hiện. Bấm vào từng ngày để xem khung đánh giá và phần chi tiết trước khi chốt.
Giờ hoàng đạo trên công cụ tính theo giờ nào?
Mỗi giờ âm lịch kéo dài hai tiếng và trang ghi kèm khung giờ đồng hồ tương ứng, ví dụ giờ Tý từ 23 giờ đến 1 giờ sáng. Một số nơi lấy mốc giờ khác đôi chút theo kinh độ, nên các nguồn có thể lệch nhau vài chục phút ở ranh giới.
Vì sao ngày trên công cụ là hoàng đạo mà lịch giấy ghi hắc đạo?
Có thể hai nơi dùng hai hệ khác nhau: công cụ xét mười hai thần hoàng đạo, hắc đạo theo tháng âm và chi ngày, trong khi lịch giấy có thể tổng hợp thêm các sao khác rồi mới kết luận. Kiểm lại ngày âm trước, rồi xem hai nơi đang dùng hệ nào.
Ngày hắc đạo có làm được việc lớn không?
Theo tập quán, nhiều người tránh, nhưng trang chỉ ghi nên lùi nếu được. Khoảng một nửa số ngày là hắc đạo, nên rất nhiều việc vẫn diễn ra vào những ngày đó. Đây là quan niệm, mức tin tuỳ mỗi người; điều kiện thực tế thường quan trọng hơn.
Có thể dùng công cụ để chọn ngày cưới không?
Có thể dùng như bước lọc đầu: chọn việc cưới hỏi, nhập năm sinh từng người để kiểm xung. Việc cưới thường xét tuổi cả hai bên và gia đình có thể theo tục riêng, nên sau khi lọc, nhiều nhà vẫn hỏi người lớn hoặc người quen xem ngày để chốt.